SỰ KIỆN GIẢM GIÁ!!

Chỉ số chống nước 3ATM, 5ATM, 10ATM trên đồng hồ đeo tay là gì?

Có nhiều hiểu lầm về khả năng chống nước của đồng hồ (hay còn gọi là Water resistant, thường được được ghi trên mặt số hoặc mặt sau đồng hồ với các ký hiệu như 3ATM, 5ATM, 10ATM,...) đặc biệt đối với những bạn mới tìm hiểu hoặc sử dụng chưa lâu, thậm chí những người đã từng đeo đồng hồ lâu năm cũng không ít lần thắc mắc.

Chính những hiểu lầm này, đôi lúc khiến bạn e ngại việc để đồng hồ tiếp xúc với nước, hoặc lầm tưởng thái quá về khả năng chống nước khiến chiếc đồng hồ của bạn gặp nhiều rủi ro.

Chúng tôi cảm thấy rằng việc cung cấp những hướng dẫn chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn, những người đam mê đồng hồ hiểu mức độ chịu nước trên chiếc đồng hồ của mình, từ đó có thể bảo vệ nó tốt hơn.

Nếu đây là thông tin bạn cần hãy đọc tiếp!

Rolex Oyster 1926 chiếc đồng hồ chống nước đầu tiên

Rolex Oyster 1926 chiếc đồng hồ chống thấm nước đầu tiên trên thế giới

Nếu bạn chỉ muốn xem ý nghĩa về chỉ số chống nước trên đồng hồ hãy xem phần tóm tắt dưới đây:

  • Chống nước 3ATM hay 3BAR hay 30M: Thích hợp cho sử dụng hàng ngày. Có thể chịu được nước bắn.
  • Chống nước 5ATM hay 5BAR hay 50M: Thích hợp cho thời gian bơi ngắn hơn.
  • Chống nước 10ATM hay 10BAR hay 100M: Thích hợp để lướt sóng, lặn với ống thở.
  • Chống nước 20ATM hay 20BAR hay 200M: Thích hợp cho hoạt động biển chuyên nghiệp, thể thao dưới nước.
  • Chống nước 100ATM hay 100BAR hay 1000M: Thích hợp cho lặn biển sâu.

Trường hợp bạn muốn tìm hiểu thêm những thông tin chi tiết hơn về độ chịu nước của đồng hồ hãy xem phần tiếp theo bên dưới.

Nội dung bài viết:

  1. Thế nào là một chiếc đồng hồ chống thấm nước?
  2. Những yếu tố tạo nên khả năng chống thấm nước của đồng hồ
  3. Độ chống thấm nước của đồng hồ thực tế như thế nào?
  4. Đồng hồ không thấm nước có tồn tại không?
  5. Phương pháp kiểm tra khả năng chịu nước của đồng hồ
  6. Giải thích chỉ số chống nước 3ATM, 5ATM, 10ATM
  7. Lời khuyên từ Atenwatch
 

Thế nào là một chiếc đồng hồ chống thấm nước?

Thông thường, một chiếc đồng hồ được dán nhãn “chống thấm nước” có thể tiếp xúc với nước ở một giới hạn nhất định. Giới hạn này được phân loại chủ yếu dựa vào độ sâu của nước mà ở đó máy đồng hồ vẫn có thể hoạt động bình thường. 

Tuy nhiên cần lưu ý, khả năng chịu nước này được xác định trong điều kiện tối ưu của phòng thí nghiệm (tức loại bỏ các ngoại tác khác). Các ngoại biến trong quá trình sử dụng thực tế cũng như tuổi thọ của vòng đệm (gasket) sẽ khiến khả năng chống thấm nước của đồng hồ giảm đi so với thông số kỹ thuật mà nhà sản xuất đưa ra, đặc biệt là khi thời gian sử dụng tăng cao.

Dẫu cho có đắt giá, cao cấp đến đâu, việc bị nước xâm nhập trực tiếp vào bên trong cũng là “tấn thảm kịch” đối với bất kỳ máy đồng hồ nào. Vì vậy, đừng bao giờ cố ý thách thức chiếc “máy đếm thời gian” của bạn trong các điều kiện vượt quá khuyến cáo của nhà sản xuất. Ngoài ra, hãy mang đồng hồ “khám” định kì một lần mỗi năm, các thợ đồng hồ sẽ giúp bạn biết được tình trạng và khả năng chống nước hiện tại của “người bạn đồng hành”.

Một mẫu đồng hồ chống nước của Longines

 

Những yếu tố tạo nên khả năng chống thấm nước của đồng hồ

Khi xét đến khả năng chống thấm nước của đồng hồ, có 3 “công thần” chắc chắn không thể bỏ qua. 

 

Vỏ lưng (Case-back)

Không phải hình dáng hay chất liệu làm vỏ lưng mà chính cách bộ phận này gắn với tổng thể mới là biến số ảnh hưởng đến độ chịu nước của đồng hồ.

Vỏ lưng nắp ép (snap-on case-backs) thường được gắn kết với tổng thể dưới tác dụng của lực nén được tạo ra bởi dụng cụ chuyên dụng. Đây cũng là loại vỏ thông dụng với mức chịu nước ở mức thấp. Sự biến dạng nhỏ của vòng đệm hoặc vênh lớp vỏ cũng có thể tạo ra khe hở để nước tiến vào bên trong máy đồng hồ. 

mặt lưng nắp ép chống nước 3 ATM đến 5 ATM

Nhìn chung, những chiếc đồng hồ sở hữu vỏ lưng này sẽ có khả năng chống nước tối đa 30m / 99ft - đồng nghĩa với việc có thể tiếp xúc với nước nhưng không ngâm, hay còn gọi là chịu được mưa (rain resistant).

Vỏ lưng gắn bằng vít (case-backs attached with screws) là loại vỏ có khả năng kháng nước xếp thứ hai. Việc sử dụng vít giúp liên kết giữa ốp sau và tổng thể chặt chẽ và chắc chắn hơn gấp nhiều lần so với vỏ gắn bằng lực thông thường. Tuy nhiên, biến dạng vòng đệm khiến cho nước xâm nhập vẫn là hạn chế mà thiết kế này không khắc phục được.

Mặt lưng nắp vít

Nhìn chung, những chiếc đồng hồ sở hữu vỏ lưng này sẽ có khả năng chống nước tối đa 100m / 330ft - tức có thể sử dụng an toàn trong khi khi bơi nhẹ ở bể.

Vỏ lưng nắp vặn (screw-in case backs) là loại vỏ được thiết kế để vặn và cố định trực tiếp (tương tự như con vít) vào phần vỏ máy chính. Cơ cấu này giúp tạo ra một liên kết chống nước 2 lớp - bao gồm cả vòng đệm và ốp lưng dạng vít - tối ưu nhất trong cả 3 loại.

Mặt lưng nắp vặn chống nước 10 ATM trở lên

Đa số, những chiếc đồng hồ sở hữu vỏ lưng này sẽ có khả năng chống nước trên 100m / 330ft - tức cho phép ngâm ở một độ sâu và trong khoảng thời gian nhất định. Đây cùng là thiết kế vỏ lưng phổ biến nhất ở các đồng hồ lặn.

 

Núm vặn (Crown)

Đây là yếu tố then chốt trong công cuộc tạo nên tính năng chống thấm nước của một chiếc đồng hồ. Bởi hốc gắn núm vặn chính là điểm yếu chí mạng, là “gót chân Achilles”, nơi nước có thể dễ dàng xâm nhập vào nhất.

Phần thân của núm vặn được liên kết với máy đồng hồ thông qua một lỗ ở mép vỏ máy. Khi núm vặn được di chuyển để điều chỉnh thời gian, vòng đệm liên tục chịu tác động từ lực nén, xoay, nhấn. Điều này không chỉ gia tăng nguy cơ nhiễm nước do khả năng vòng đệm bị biến dạng cao mà còn tạo ra tình huống không mong muốn khi núm vặn không được đẩy hết đường, đẩy sát đến điểm chốt trên lỗ máy, làm lộ ra khe hở dẫn nước. 

Núm vặn trên 1 chiếc đồng hồ Seiko

Núm vặn dạng vít là dạng cấu tạo tối ưu hơn trong trường hợp này. Y như tên gọi, loại núm vặn này có thiết kế mối nối giữa bộ phận núm vặn và vỏ máy tương tự như con vít với rãnh trượt xoắn thay và đường trượt trơn. Ngoài ra, núm vặn cũng có một vòng đệm nhằm gia tăng độ chặt và kín của liên kết khi núm vặn được vít chặt vào thân máy.

Đồng hồ có núm vặn dạng vít là lựa chọn ưu tiên khi bơi lội. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, ngay cả với những “máy đếm thời gian” có núm vặn dạng vít, núm vặn phải luôn được giữ trong tình trạng đứng tức được vít chặt vào vỏ máy và không trong trạng thái mở hay có thể điều chỉnh được.

Bên cạnh đó, núm vặn dạng vít sẽ khó bị xê dịch, thay đổi vị trí hơn so với nút vặn thông thường trong hoạt động hàng ngày hoặc khi xảy ra va chạm. Điều này giúp đảm bảo thời gian không bị sai lệch do tác động ngẫu nhiên lên núm vặn.

 

Vòng đệm (Gasket)

Vòng đệm, hay còn gọi là nhẫn “O”, thường được làm từ chất liệu có độ đàn hồi cao như cao su, nylon hoặc Teflon. Vòng đệm không phải là một bộ phận riêng biệt trong máy đồng hồ. Có thể tìm thấy vòng đệm trong nhiều thành phần hợp thành khác với kích cỡ đa dạng. 

vòng đệm chống nước ở đồng hồ

Vòng đệm là yếu tố quan trọng liên quan đến khả năng chống nước của một “máy thời gian” bởi nó giúp gia tăng độ kín kẽ của các khớp nối giữa bộ phận như mặt kính, vỏ lưng, nút vặn với tổng thể vỏ và máy đồng hồ. Nếu đó là đồng hồ chronograph, nút bấm giờ cũng sẽ cần có vòng đệm riêng.

Một nhược điểm thường thấy ở vòng đệm làm ảnh hưởng đến khả năng chống nước chính là tuổi thọ. Theo thời gian, vòng đệm có thể bị biến dạng, xói mòn hoặc thậm chí đứt, vỡ. Vì thế, cần thiết phải kiểm tra định kì đồng hồ hàng năm để đánh giá lại tình trạng của vòng đệm nói riêng và khả năng kháng nước của cả bộ máy nói chung. Nhưng tin vui là bất kỳ thợ đồng hồ nào cũng có các trang thiết bị cơ bản để tiến hành kiểm tra này, do đó, chi phí cho mỗi lần “khám định kỳ” sẽ không quá đắt đỏ.

 

Độ chống thấm nước của đồng hồ phát huy trên thực tế như thế nào?

Thông số kháng nước của đồng hồ được nhà sản xuất đưa ra sau khi tiến hành đo đạc trong môi trường thí nghiệm, đồng nghĩa với mọi điều kiện gần như tối ưu như độ mới của vòng đệm, nước tĩnh lặng, ... . Song, khi đưa vào thực tế, với sự xuất hiện của nhiều hơn những ngoại biến, kết quả có thể thay đổi.

Tissot Sea Touch với độ chống nước vượt trội

Nhiệt độ nước tắm nóng sẽ ảnh hưởng đến hình dạng của vòng đệm. Đặc biệt là khi đồng hồ trải qua sự sốc nhiệt, tức thay đổi đột ngột từ môi trường nóng sang lạnh. Tình huống này có thể dễ dàng xảy ra khi người dùng di chuyển từ bồn tắm nước nóng sang bể bơi thường.

Thay đổi nhanh chóng trong áp suất cũng là một thực tế khác ảnh hưởng đến khả năng chống thấm nước. Chẳng hạn như khi lặn, kể cả lặn cạn hoặc bơi lội, lực đẩy của cánh tay vào trong nước sẽ tạo ra áp lực lớn lên các vòng đệm trong một phần nhỏ của một giây. Nếu chi tiết này không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, chóng có thể đứt, vỡ và tạo ra khe hở dẫn nước vào máy đồng hồ.

Thời gian cũng là “kẻ thù” của đồng hồ. Tuổi thọ tăng cao sẽ làm hư hao các khớp nối giữa các bộ phận với tổng thể, từ đó khiến cho nước có nhiều đường và dễ dàng xâm nhập hơn. Đồng nghĩa, mức kháng nước sẽ không được duy trì như khi đồng hồ còn mới.

 

Đồng hồ "không thấm nước" có tồn tại không?

Ủy ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ (U.S.TFC), cơ quan chịu trách nhiệm về quy định tính chân thật trong quảng cáo đã quyết định thuật ngữ “không thấm nước” (“waterproof”) là không phù hợp trong trường hợp của đồng hồ. 

Theo đó, một chiếc đồng hồ không thể 100% thực sự không thấm nước. Như việc biến dạng vòng đệm theo thời gian có thể làm giảm khả năng kháng nước so với thông số đưa ra ban đầu của nhà sản xuất. Theo ý kiến của FTC “Từ “không thấm” (“proof”) bao hàm một biện pháp bảo vệ tuyệt đối. Điều này không đúng với đồng hồ, nhất là khi kéo dài tuổi thọ”. Vì thế, thuật ngữ “chống thấm nước”, “chịu nước” (“water resistance”) là thích hợp hơn cả.

 

Phương pháp kiểm tra khả năng chịu nước của đồng hồ

Có 2 phương pháp phổ biến:

 

Kiểm tra khô

Với phương pháp này, đồng hồ được đặt trong một buồng khô và áp suất không khí sẽ được tăng dần lên. Máy chuyên dụng sẽ hỗ trợ phát hiện sự thay đổi trong kích thước vỏ máy dù là nhỏ nhất. Nếu vỏ máy biến dạng, dù là rất ít, thì máy đồng hồ cũng là loại không kháng nước.

 

Kiểm tra ướt

Với phương pháp này, đồng hồ được đặt trong một buồng chứa một nửa nước và nửa không khí. Áp suất không khí tăng lên trước khi đồng hồ rơi vào nước. Một khi đồng hồ tiếp xúc hoàn toàn với nước, áp suất không khí lại giảm. Nếu có bóng bóng nước thoát ra từ vỏ máy, điều đó nghĩa là chiếc đồng hồ không có khả năng chống thấm nước. Đây thường là phương án thử nghiệm thứ hai nhằm xác định chính xác kết quả.

 

Giải thích chỉ số chống nước 3ATM, 5ATM, 10ATM

 

ATM và BAR

ATM là từ viết tắt cho “atmosphere”, có giá trị tương đương với 10 m. 

Một cách viết khác của ATM là BAR, được dùng chủ yếu ở các nước châu  Âu. BAR cũng đồng giá trị với 10 m.

Thông thường chỉ số chống nước sẽ được in ở mặt số hoặc ở mặt sau của đồng hồ. Như hình bên dưới được in ở mặt sau với dòng chữ 3ATM WATER RESIST có nghĩa là độ chống nước 3ATM hay 30 mét.

Chỉ số chống nước 3ATM in ở mặt sau đồng hồ

 

Độ sâu và áp suất

Một chiếc đồng hồ gắn với thông số “30m/99ft” không có nghĩa nó có thể hoạt động tốt ở độ sâu đó trên thực tế. Sự ảnh hưởng đa dạng của các ngoại tác trong môi trường thực sẽ tạo nên sự khác biệt so với điều kiện thí nghiệm lý tưởng. Vậy nên sử dụng như thế nào để thích hợp với từng thông số?

Water Resistanve Guide

 

Lời khuyên từ Atenwatch

  1. Không tắm hoặc bơi với đồng hồ có mức chịu nước thấp hơn 100m/330ft
  2. Không bao giờ mở, điều chỉnh núm vặn đồng hồ khi ở dưới nước
  3. Không để đồng hồ trải qua thay đổi nhiệt lớn, đột ngột
  4. Không để đồng hồ chịu thay đổi áp suất bất ngờ, nhanh chóng
  5. Không để đồng hồ tiếp xúc với hóa chất có tính ăn mòn như xà phòng, nước có độ clo cao
  6. Kiểm tra định kỳ đồng hồ mỗi năm một lần

Đánh giá:

Kết quả: 5.0/5 - (1 phiếu)

30/10/2018

Kiến Thức

Chia sẻ bài viết: Facebook Google LinkedIn

Bình luận

Bài viết liên quan