SỰ KIỆN GIẢM GIÁ!!

Đồng Hồ Automatic: Lịch Sử, Cấu Tạo, Hoạt Động và Cách Sử Dụng

Có một câu nói khá hay “Nếu bạn là một người chơi đồng hồ thực thụ mà chưa tìm hiểu đến đồng hồ cơ thì chỉ mới biết một nữa”. 

Thật vậy:

Đồng hồ cơ từ lâu đã là “kiệt tác trong số những kiệt tác”, trong đó những chiếc đồng hồ Automatic là những cỗ máy thời gian cực kỳ tinh xảo, mang đến những trải nghiệm cực kỳ thú vị.

Để tìm hiểu rõ hơn về những siêu phẩm này, hôm nay Atenwatch xin gửi đến bạn một bài viết được tổng hợp từ những tạp chí đồng hồ nổi tiếng thế giới. 

Qua đó, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy không ít lời giải cho những thắc mắc của bản thân về những chiếc đồng hồ cơ khí tự động như cơ chế hoạt động, lịch sử phát triển, cấu tạo,...

Nội dung bài viết:

  1. Đồng hồ Automatic là gì?
  2. Lịch sử
  3. Cấu tạo và hoạt động
  4. Cách sử dụng và bảo quản

Mặt sau đồng hồ Automatic với Rotor

 

Đồng hồ Automatic là gì?

Đồng hồ Automatic (hay còn gọi với các tên khác như: Đồng hồ tự động, đồng hồ cơ Automatic, đồng hồ tự lên dây cót,...) là chiếc đồng hồ cơ khí với cơ chế tích tụ năng lượng từ việc lên dây cót tự động bằng hoạt động tự nhiên của cánh tay.

Nói một cách dễ hiểu hơn, bạn chỉ cần đeo đồng hồ trên tay thì nó sẽ tự động nạp năng lượng cho bộ máy, và sẽ nó sẽ hoạt động mãi mãi mà không cần phải lên dây cót hoặc thay pin.

Một mẫu đồng hồ Tự lên dây cót của Omega

Thông thường, mỗi chiếc đồng hồ cơ tự động sẽ có thời gian dự trữ năng lượng nhất định, tức bạn có thể không đeo đồng hồ trong thời gian đó mà nó vẫn hoạt động bình thường.

Sau khoảng thời gian này, bạn cần lên dây cót lại để nạp năng lượng cho đồng hồ.

 

Lịch sử

 

Đồng hồ bỏ túi

Lịch sử của đồng hồ cơ tự lên dây cót bắt nguồn từ đầu những năm 1770 với thiết kế của Abraham-Louis Perrelet.

Abraham-Louis Perrelet là người tiên phong trong việc tạo ra cơ chế chuyển đổi năng lượng từ chuyển động cơ thể của con người thành năng lượng cung cấp cho đồng hồ hoạt động trong 8 ngày.

Đồng hồ bỏ túi máy cơ Automatic

Tuy nhiên, thiết kế đồng hồ tự động hóa được công bố rộng rãi hơn với phát minh của một thợ đồng hồ người Pháp, Hubert Sarton vào năm 1778.

Năm 1780, những chiếc đồng hồ bỏ túi tự động đầu tiên được xuất xưởng bởi thợ đồng hồ Abraham-Louis Breguet (bậc thầy chế tác đồng hồ nổi tiếng tại Thụy Sỹ, người sở hữu bằng sáng chế Tourbillon).

Mặc dù, đã xuất hiện chiếc đồng hồ cơ Automatic và bằng sáng chế từ những năm 1780 tuy nhiên những chiếc đồng hồ này vẫn không được sử dụng rộng rãi trong hơn 100 năm sau đó.

Cho đến khi đeo tay ra đời mọi chuyện đã thay đổi.

 

Đồng hồ đeo tay

Cuộc cách mạng thực sự trong ngành công nghiệp đồng hồ tự động xuất hiện sau Thế Chiến Thứ Nhất, khi đầu hồ đeo tay xuất hiện.

Có thể lý giải rằng:

Việc chuyển động của cánh tay cung cấp nhiều động năng hơn so với đồng hồ bỏ túi, điều đó tạo cơ hội tỏa sáng cho các bộ máy cơ học tự động.

Người tiên phong trong việc chế tác đồng hồ đeo tay máy cơ tự động đó là John Harwood, một thợ sửa đồng hồ đến từ Bolton, Anh.

Chiếc đồng hồ Automatic đầu tiên của Hardwood

Năm 1928, Hardwood bắt đầu sản xuất đồng hồ tại nhà máy của mình ở Swizerland, tạo ra những chiếc đồng hồ đeo tay cơ tự động đầu tiên ở Châu  u có thể dự trữ năng lượng lên đến 12 giờ khi sạc đầy.

Sau đó các nhà sản xuất đồng hồ khác bắt đầu vào công cuộc cải tiến và sản xuất bộ máy đồng Automatic phổ biến hơn.

Rolex đã thêm một hệ thống trọng lượng mới có thể di chuyển tự do hơn và dự trữ được nhiều năng lượng hơn (lên đến 35 giờ khi sạc đầy). 

Năm 1948, Eterna Watch đã tạo ra vòng bi trượt cho các thiết kế đồng hồ tự động, cho phép kiểm soát tốt hơn các bộ phận bên trong và khả năng bảo toàn cấu trúc của đồng hồ ngay cả khi đồng hồ bị rơi xuống đất.

Hiện nay hầu hết đồng hồ cơ trên thế giới đều sử dụng bộ máy lên cốt tự động, chỉ có một phần nhỏ vẫn giữ nguyên thiết kế theo phong cách cổ điển.

 

Cấu tạo và hoạt động

 

Cấu tạo

Một chiếc đồng hồ Automatic thông thường bao gồm 8 bộ phận như sau:

Núm vặn, vương miện: Núm vặn thường nằm ở mặt cạnh đồng hồ dùng để điều chỉ thời gian, nó còn có tác dụng lên cót cho đồng hồ cơ.

Rotor: Có hình bán nguyệt thông thường bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy rotor ở mặt sau đồng hồ cơ. Bộ phận này kết nối với bộ máy vận hành tại trung tâm và có thể quay tròn 360 độ.

Dây cót: Là bộ phận tạo ra nguồn năng lượng cho bộ máy vận hành. Nó là một mảnh kim loại được cuộn tròn, cuộn càng chặt sẽ tạo ra năng lượng dự trữ càng lớn. 

Bộ máy của đồng hồ cơ Rolex Daytona

Bánh răng: Bộ phận truyền năng lượng lưu trữ từ dây cót tới bộ thoát với nhiều bánh răng lớn, nhỏ khác nhau. 

Bộ thoát: Bộ thoát hoạt động giống như bộ phanh, lấy năng lượng truyền từ bánh răng sau đó truyền đến những bộ phận khác.

Bánh xe cân bằng: Kết nối với bộ thoát, nhận năng lượng và dao động trong một chuyển động tròn đều khoảng 5 đến 10 lần mỗi giây.

Bánh răng điều khiển kim đồng hồ: Nhiều bánh răng hoạt động nhờ năng lượng truyền từ bánh xe cân bằng từ đó làm xoay kim đồng hồ. 

Chân kính: Bao gồm các viên đá ruby lấp lánh được đặt ở các nơi có độ ma sát lớn. Được sử dụng làm vòng bi để giảm lực ma sát và hạn chế ăn mòn kim loại giúp đồng hồ cơ hoạt động chính xác hơn. 

 

Hoạt động

Núm vặn lên cót cho đồng hồ cơ

Sử dụng núm vặn hoặc rotor để cuộn dây cót tạo ra nguồn năng lượng ban đầu.

Năng lượng từ dây cót truyền qua hệ thống bánh răng đến bộ thoát.

Bộ thoát làm xoay bánh xe cân bằng tạo ra chuyển động tròn đều theo dịp.

Chuyện động truyền đến hệ thống bánh răng điều khiển kim đồng hồ làm xoay kim đồng hồ.

Khi cánh tay di chuyển sẽ làm xoay rotor tiếp tục tạo năng lượng dự trữ cho bộ máy hoạt động.

 

Sai số trên đồng hồ cơ

Có một điều khó chấp nhận trên những chiếc đồng hồ đắt tiền đó chính là độ chính xác thấp, tuy nhiên đối với những chiếc đồng hồ cơ, hay đồng hồ Automatic, không có độ chính xác tuyệt đối.

Thông thường đồng hồ cơ khí sẽ có độ chính xác thấp hơn đồng hồ Pin. Chính vì thế nếu bạn phát hiện chiếc đồng hồ của mình chạy sai một khoảng nhỏ thì cũng đừng quá bất ngờ nhé.

Thông thường sai số chấp nhận được trên một chiếc đồng hồ cơ là +- 60 giây/ngày.

Đối với những chiếc đồng hồ được chứng nhận độ chính xác Chronometer của Thụy Sỹ thì con số này nằm trong khoảng +-4 đến +-6 giây/ngày.

 

Cách sử dụng - bảo quản

Đối với đồng hồ cơ bạn cần đeo đồng hồ thường xuyên hơn để cung cấp năng lượng cho bộ máy hoạt động. Thời gian đeo thông thường ít nhất là 8 tiếng mỗi ngày.

Trường hợp khi đồng hồ hết cót bạn cần lắc đồng hồ để nạp cót hoặc lên dây cót đối với đồng hồ Automatic có cót tay sau đó chỉnh lại ngày giờ để sử dụng.

Để bộ máy vận hành tốt hơn, bạn nên bảo dưỡng đồng hồ mỗi năm một lần.

Patek Philippe với thiết kế đồng hồ Automatic mỏng hơn

Bộ máy đồng hồ cơ bao gồm rất nhiều chi tiết vì thế nếu bạn là rơi rớt hoặc va đập mạnh có thể gây ảnh hưởng đến hiệu suất, thậm chí hư hỏng nặng. Vì thế cần nâng niu em nó nhiều hơn.

Đồng hồ Automatic nói riêng hay đồng hồ cơ nói chung luôn mang lại những trải nghiệm thú vị cho dân chơi đồng hồ, đặc biệt những chiếc đồng hồ lộ máy luôn mang một vẻ đẹp hấp dẫn vô tận.

Mặc dù ngày nay những cỗ máy hiện đại với công nghệ vượt bậc sẽ mang lại những tính năng hữu ích hơn, tuy nhiên đồng hồ cơ vẫn giữ được giá trị cốt lõi và tinh hoa vượt thời gian.

Hy vọng qua bài viết trên mang đến cho bạn những thông tin bổ ích, đồng thời có thể giúp bạn có những trải nghiệm thú vị hơn với đam mê của mình.

Theo dõi Atenwatch thường xuyên để cập nhật những bài viết hay nhất! Để lại góp ý hoặc thắc mắc của bạn ở phần bình luận.

Hẹn gặp lại bạn ở bài viết kế tiếp!

Đánh giá:

Kết quả: 5.0/5 - (1 phiếu)

06/11/2018

Kiến Thức

Chia sẻ bài viết: Facebook Google LinkedIn

Bình luận

Bài viết liên quan